Hiển thị các bài đăng có nhãn thang máy ôtô. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thang máy ôtô. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 2 tháng 1, 2016

THIẾT KẾ KIẾN TRÚC VỚI GIẢI PHÁP THANG ÔTÔ TẦNG HẦM



Trong thiết kế kiến trúc hiện đại, đặc biệt đối với những tòa nhà văn phòng, trung tâm thương mại, cao ốc hỗn hợp... kết cấu tầng hầm với các chức năng khác nhau: văn phòng, dịch vụ và là nơi để xe máy, ôtô.
Việc tối ưu hóa các tiện ích, công năng sử dụng với yêu cầu về mật độ xây dựng, không gian kiến trúc luôn là bài toán khó khăn cho các kiến trúc sư.
Các tầng hầm phải được sử dụng để đỗ xe (qui định bắt buộc đối với tòa nhà) thì vị trí của thang nâng ôtô cùng hệ thống thang chở người/thoát hiểm/cứu hỏa, ram dốc... là vấn đề khó khăn bởi thang nâng dành ôtô phải đặt ở nơi dễ vào/ra. Điều này lại mâu thuẫn với sử dụng không gian tầng trệt...
Quan sát ví dụ với 1 dự án ở Hà Nội (hình 1):
A-A
Hình 1
Dự án có 6 tầng hầm trong đó 5 tầng hầm (B2-B6) dùng để ôtô/xe máy, tầng hầm B1 khai thác dịch vụ, tầng 1 dùng làm văn phòng. Yêu cầu thang nâng ôtô đặt ở phía cửa ra vào chính và thang này không làm ảnh hưởng đến khu vực văn phòng/dịch vụ. Như vậy, việc sử dụng loại thang truyền thống như hình dưới đây với phòng máy phía trên sẽ trở nên bất khả thi.
Thang nang oto TVPARK
Hình 2
Thang nâng ôtô có 2 loại chủ yếu: loại có nguồn động lực là motor điện sử dụng cáp/xích dẫn động kết hợp đối trọng cần có phòng máy phía trên (hình 2) và loại có nguồn động lực từ motor thủy lực dẫn động trực tiếp hoặc dẫn động qua xích, không cần phòng máy (hình 4-5).
Với loại thang truyền thống, kết cấu phòng máy đặt bên hông (hình 3) là một giải pháp có thể chấp nhận được theo yêu cầu sử dụng không gian tầng trệt tuy có hơi phức tạp cho thiết kế thang cũng như bố trí mặt bằng mới cho phòng máy...
CPL04 ko phòng máy MĐ
Hình 3
Phương án khả thi nhất là thang nâng thủy lực 4 trụ (hình 4) hoặc 2 trụ (hình 5).
Ưu điểm của thang nâng thủy lực là không cần phòng máy, chỉ cần vị trí nhỏ để đặt/treo hệ thống bơm và thùng dầu thủy lực và không cần hố Pit.
Nhược điểm lớn nhất của thang thủy lực là tốc độ chậm (5-6m/ph) so với thang động cơ điện (30-40m/ph).

BSP014
                  cpl10.1                                       Hình 4                                                        Hình 5

Chủ Nhật, 11 tháng 10, 2015

THANG MÁY ĐỐI TRỌNG CPL04

THANG MÁY ĐỐI TRỌNG CPL04



Thang máy tải ôtô tương tự như thang máy chở người hay tải hàng. Nó giúp chuyên chở ôtô từ mặt đất đến các tầng một cách nhanh chóng, giúp giảm đáng kể không gian kiến trúc của tòa nhà.
THÔNG TIN CƠ BẢN
Mã hiệu:CPL04
Loại hệ thống:Thang máy ôtô
Vị trí sử dụng:Nâng hạ ôtô tòa nhà
Dẫn động:Motor giảm tốc
Cơ cấu nâng:Tời cáp
Dạng kết cấu:Khung – Đối trọng
Chứng nhận:CE, ISO
Xuất xứ:TVPark
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
I. Đặc tính chung
Tải trọng nâng:3000 Kg
Kích thước hố thang (RxS):4100 x 6598 mm
Hành trình:Thực tế
OH (Overhead):4200 mm
Kích thước hố Pit (DxRxC):4905 x 2794 x 2800 mm
Độ sâu hố Pit:No
Nguồn điện động lực:380V / 50Hz / 3phase (5 dây)
Nguồn điệnchiếu sáng:220V / 50Hz / 1phase
Dung sai nguồn cho phép:± 5%
Tốc độ nâng:30 m/ph
II. Cụm máy kéo – Tủ điều khiển
1. Động cơ – hộp số
Nguồn điện:380V/50Hz/3 phase
Công suất:22 Kw
Số lần khởi động:180 lần /giờ
Tỷ số truyền:4:1
2. Tủ điều khiển
Hệ điều khiển:Hệ điều khiển PLC – FX3G (Programmable Logical Controller)  Điều khiển nhóm 2 (Duplex), nhớ hai chiều (lên và xuống), xử lý tín hiệu gọi tầng theo trình tự ưu tiên chiều đang hoạt động
Bộ điều khiển tốc độ:Loại VVVF nhập mới 100% của hãng FUJI – Hãng Japan. VVVF là loại thiết bị mới nhất điều khiển tốc độ vô cấp bằng hệ thống thay đổi điện áp và tần số (Variable Voltage Variable Frequency) đảm bảo cho thang máy chạy êm và dừng tầng chính xác hơn đồng thời tiết kiệm được hơn 40% điện năng tiêu thụ
III. Cabin
1. Kích thước (RộngxSâuxCao):2500 x 6000 x 2400 (mm)
2. Vách cabin:Inox sọc nhuyễn – 1mm
3. Thanh chống va đập quanh 2 vách thang:06 thanh hình chữ nhật – Bằng Inox gắn xung quanh 2 vách thang
4. Đèn chiếu sáng:Từ trần phòng thang tỏa xuống
5. Sàn phòng thang:Sàn thép sần chống cháy chống sước
6. Bảng điều khiển cabin:Inox sọc nhuyễn
7. Trang thiết bị trong cabin:– Bảng điều khiển bằng Inox, có hướng dẫn sử dụng thang
– Nút nhấn chọn tầng: Nút nhập ngoại – Hàn quốc
– Nút đóng mở cửa: Nút nhập ngoại – Hàn quốc
– Chuông báo dừng tầng
– Nút khóa ưu tiên trong cabin
– Quạt thông gió chuyên dùng
– Đèn cấp cứu khi mất điện (chiếu sáng trong 30 phút)
– Chuông cấp cứu và Intercom liên lạc với bên ngoài khi có sự cố
8. Cửa cabin:Hệ thống truyền động cửa VVVF làm cho cửa đóng mở nhanh hơn và êm hơn – nhập ngoại
– Loại:Cửa mở tim, bốn cánh mở về hai phía từ trung tâm
– Kích thước (Rộng x Cao):2400 x 2400 (mm)
– Vật liệu:Inox sọc nhuyễn – 1mm
– Rãnh trựơt:Nhôm định hình chuyên dùng
– Hệ thống photocell:Không cho cửa đóng lại khi có người hoặc vật cản
IV- Cửa tầng
1. Loại:Cửa mở tim, bốn cánh mở về hai phía từ trung tâm
2. Kích thước (Rộng x Cao):2400 x 2400 (mm)
3. Vật liệu:Inox sọc nhuyễn – 1mm
4. Cửa các tầng:Có hiển thị cùng nút bấm
5. Rãnh trượt:Nhôm định hình chuyên dùng
6. Bao che các tầng:Inox sọc nhuyễn – khung bao nhỏ
7. Bảng điều khiển và tín hiệu:Bề mặt bảng bằng Inox , dùng đèn Matrix thế hệ mới để chỉ vị trí thang đang ở mỗi tầng và chiều mũi tên để chỉ hướng thang đang chuyển động
V. Các bộ phận khác
1. Ray cabin:T114 – 2 đường ray
2. Ray đối trọng (CWT):T78
3. Cáp treo:Chuyên dùng cho thang máy
–         Cáp kéo:Ø12
–         Số sợi cáp:08
4. Cáp điện treo cabin:Chuyên dùng cho thang máy
5. Cao su chân máy, sàn cabin:Nhập ngoại mới 100%
6. Đối trọng:Bê tông
7. Trang thiết bị an toàn:– Hệ thống chuông báo quá tải
– Bộ thắng cơ: nhập ngoại mới 100%
– Bộ giới hạn tốc độ (Govenor): nhập ngoại mới 100%
– Bảo vệ quá dòng, mất pha, ngược pha